Chỉ dùng theo đơn của bác sĩ
Hỗn dịch uống BISEPTOL
5 ml hỗn dịch chứa:
Hoạt chất: 200 mg sulfamethoxazole và 40 mg trimethoprim
(240 mg cotrimoxazol)
Tá dược: macrogolglycerol hydroxystearat, carmellose natri, aluminium magnesium silicat, acid citric monohydrat, di natri phosphat dodecahydrat, methyl parahydroxybenzoat, propyl parahydroxybenzoat, maltitol, natri saccharin, propylen glycol, hương vị quả dâu tây, nước.
Đóng gói
80 ml hỗn dịch trong chai thủy tinh màu nâu đóng trong 1 hộp.
Dược lực học
Trimethoprim ngăn chặn sản xuất acid tetrahydrofolic từ acid dihydrofolic do gắn và ức chế thuận nghịch enzym dihydrofolat reductase. Sulfamethoxazole ức chế tổng hợp dihydrofolic acid vi khuẩn bằng cách cạnh tranh với acid para-aminobenzoic (PABA). Vì vậy, trimethoprim và sulfamethoxazole ngăn chặn 2 bước liên tiếp trong sinh tổng hợp acid nucleic và protein cần thiết cho nhiều vi khuẩn.
Các vi sinh vật sau đây thường nhạy cảm với thuốc: E. coli, Klebsiella sp., Enterobacter sp., Morganella morganii, Proteus mirabilis, Proteus indol dương tính, bao gồm cả P. vulgaris, H. influenzae (bao gồm cả các chủng kháng ampicilin), S. pneumoniae, Shigella flexneri và Shigella sonnei, Pneumocystis carinii.
Cotrimoxazol có một vài tác dụng đối với Plasmodium falciparum và Toxoplasma gondii.
Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm đã chỉ ra rằng sự tiến triển vi khuẩn kháng thuốc với cả trimethoprim và sulfamethoxazole trong phức hợp chậm hơn so với khi dùng các thuốc này đơn lẻ. Tính kháng này tăng ở cả vi sinh vật Gram dương và Gram âm, nhưng chủ yếu ở Enterobacter.
Các vi sinh vật thường kháng thuốc là: Enterococcus, Pseudomonas, Campylobacter, vi khuẩn kỵ khí, não mô cầu, lậu cầu, Mycoplasma.
Ở Việt Nam, theo báo cáo của Chương trình giám sát quốc gia về tính kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh (ASTS) thì sự kháng cotrimoxazol phát triển rất nhanh, nhiều vi khuẩn trong các năm 70 - 80 thường nhạy cảm với cotrimoxazol, nay đã kháng mạnh (Haemophilus influenzae, E. coli, Klebsiella, Proteus spp., Enterobacter, Salmonella typhi...).
Vi khuẩn % R (1992) % R (1997)
Salmonella typhi 9,52 85
H. influenzae 31,58 75,7
Str.pneumoniae 44,3 83,9
Tính kháng cotrimoxazol của vi khuẩn khác nhau theo từng vùng (Bắc, Trung, Nam), nông thôn hay thành thị, nên đòi hỏi thầy thuốc có sự cân nhắc lựa chọn thuốc kỹ.
Dược động học
Co-trimoxazole được hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong máu của từng thành phần xuất hiện từ 1 dến 4 giờ sau khi uống. Cả sulfamethoxazole và trimethoprim tồn tại trong máu dạng không gắn, dạng gắn với protein huyết tương, dạng chuyển hóa; sulfamethoxazole còn tồn tại ở dạng liên hợp. Dạng tự do của sulfamethoxazole và trimethoprim được coi là dạng có hoạt tính điều trị. Khoảng 44% trimethoprim và 70% sulfamethoxazole gắn với protein huyết tương. Cả trimethoprim và sulfamethoxazole phân bố trong đờm dãi, dịch âm đạo, dịch tai giữa; trimethoprim còn phân bố ở dịch tiết cuống phổi và cả 2 đều qua hàng rào nhau thai và bài tiết vào trong sữa mẹ.
Sulfamethoxazole và trimethoprim đào thải chủ yếu qua thận, cả lọc ở cầu thận và bài tiết qua ống thận. Nồng độ trong nước tiểu của cả sulfamethoxazole và trimethoprim cao hơn nồng độ của chúng trong máu.
Chỉ định
Chỉ nên dùng Co-trimoxazol, theo chỉ dẫn của thầy thuốc, khi lợi ích điều trị vượt hẳn nguy cơ có thể.
Độ nhạy cảm trong phòng thí nghiệm của vi khuẩn với kháng sinh thay đổi theo địa lý và thời gian, cần luôn lưu ý đến thực tế tại địa phương khi lựa chọn kháng sinh.
Điều trị và phòng ngừa viêm phế nang do Pneumocystis jiroveci (P. carinii).
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp chưa biến chứng: điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu do chủng vi khuẩn nhạy cảm với co-trimoxazole khi việc dùng dạng phối hợp này tốt hơn dùng kháng sinh đơn lẻ.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm tai giữa: điều trị cấp viêm tai giữa khi việc dùng co-trimoxazole tốt hơn dùng kháng sinh đơn lẻ.
Điều trị đợt cấp kịch phát của viêm phế quản mạn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với co-trimoxazole khi việc dùng dạng phối hợp này tốt hơn dùng kháng sinh đơn lẻ.
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa:
Tiêu chảy: điều trị tiêu chảy do các chủng E. coli nhạy cảm sinh độc tố đường ruột.
Nhiễm khuẩn đường ruột do Shigella: điều trị viêm ruột do các chủng nhạy cảm của Shigella flexneri và Shigella sonnei khi có chỉ định điều trị bằng thuốc kháng khuẩn.
Liều dùng và cách dùng
Lắc kỹ trước khi dùng nhằm thu được hỗn dịch đồng đều.
Trẻ dưới 12 tuổi, trừ khi được kê đơn riêng, liều khuyên dùng là 6 mg trimethoprim và 30 mg sulfamethoxazole cho 1 kg cân nặng trong 24 giờ, chia làm 2 liều bằng nhau. Liều chuẩn:
Trẻ từ 6 tuần đến 5 tháng tuổi: 2,5 ml, cách mỗi 12 giờ.
Trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi: 5 ml, cách mỗi 12 giờ.
Trẻ từ 6 tuổi đến 12 tuổi: 10 ml, cách mỗi 12 giờ.
Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 20 ml, cách mỗi 12 giờ.
Cần tiếp tục điều trị cho tới khi hết triệu chứng 2 ngày, phần lớn điều trị phải ít nhất 5 ngày. Nếu sau 7 ngày điều trị mà không cải thiện về lâm sàng, cần xem lại bệnh nhân.
Viêm phế nang do Pneumocystis carinii: Nên dùng liều cao 20 mg trimethoprim và 100 mg sulfamethoxazole cho 1 kg cân nặng mỗi ngày, chia làm 2 hoặc nhiều liều, dùng trong 2 tuần.
Chống chỉ định
Không dùng Co-trimoxazole cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với sulphonamide, trimethoprim, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Chống chỉ định dùng cho bệnh nhân tổn thương nhu mô gan, phụ nữ có thai và cho con bú.
Chống chỉ định dùng cho người suy thận nặng khi không tiến hành đo được nồng độ thuốc huyết tương.
Trừ khi được giám sát cẩn thận, không nên dùng co-trimoxazole cho bệnh nhân rối loạn huyết học nặng.
Không nên dùng thuốc cho trẻ sinh thiếu tháng hoặc trẻ đủ tháng dưới 6 tuần tuổi ngoại trừ điều trị hoặc dự phòng viêm phế nang do pneumocystis carinii cho trẻ trên 4 tuần tuổi.
Thận trọng
Những ảnh hưởng nguy hại, mặc dù rất hiếm, đã xảy ra do các phản ứng nặng bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell's (nhiễm độc biểu bì hoại tử), hoại tử gan bùng phát, thiếu máu bất sản, các rối loạn về máu khác và quá mẫn cảm với đường hô hấp.
Cần ngừng co-trimoxazole khi xuất hiện phát ban da.
Luôn thận trọng đặc biệt khi dùng cho người già do những người này nhạy cảm nhiều hơn với các phản ứng có hại và chịu ảnh hưởng nặng hơn do các tình trạng kèm theo như suy thận và/hoặc suy gan và/hoặc dùng đồng thời với các thuốc khác.
Cần thận trọng khi dùng cho người già hoặc bệnh nhân nghi ngờ thiếu folate, nên chú ý bổ sung folate.
Cần duy trì lượng nước tiểu đủ khi dùng thuốc. Hiện tượng tinh thể niệu là hiếm, mặc dù đã gặp tinh thể sulphonamide trong nước tiểu lạnh của người dùng thuốc. Nguy cơ này tăng ở người suy dinh dưỡng.
Nên xét nghiệm tế bào máu định kỳ mỗi tháng khi dùng co-trimoxazole lâu dài do có những thay đổi không triệu chứng các chỉ số xét nghiệm huyết học vì thiếu folate. Những thay đổi này có thể hồi phục bằng cách dùng folic acid (5 đến 10 mg/ngày) mà không ảnh hưởng đến hoạt tính kháng khuẩn. Cần chú ý bổ sung folate khi dùng lâu dài với liều lượng cao co-trimoxazole.
Có thể xảy ra tan máu đối với bệnh nhân thiếu glucose-6-phosphate dehydrogenase (G-6-PD).
Thận trọng dùng co-trimoxazole cho người dị ứng nặng, hen phế quản.
Tác dụng ngoại ý
Những thuật ngữ sau đây được dùng để phân loại các phản ứng bất lợi dựa trên tần suất: rất thường gặp: > 1/10; thường gặp: > 1/100 và < 1/10; không thường gặp: >1/1000 và < 1/100; hiếm gặp: >1/10 000 và <1/1 000; rất hiếm: < 1/10 000.
Nhiễm khuẩn và bội nhiễm
Thường gặp: nấm phát triển quá mức.
Rối loạn máu và hệ thống lympho
Rất hiếm : giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiều cầu, thiếu máu do nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, thiếu máu do methaemoglobin, tan máu ở bệnh nhân thiếu hụt G6PD.
Phần lớn các thay đổi về huyết học là nhẹ và có thể hồi phục khi ngừng điều trị. Đa số các thay đổi này không gây triệu chứng lâm sàng mặc dù chúng có thể trở nên trầm trọng đối với một số trường hợp, đặc biệt đối với người già, người suy chức năng gan, thận hoặc người thiết hụt folate.
Rối loạn hệ miễn dịch
Rất hiếm: quá mẫn, viêm cơ tim dị ứng, phù mạch, lupus ban đỏ hệ thống.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Rất thường gặp: tăng kali máu.
Rất hiếm: giảm đường máu, giảm natri máu, biếng ăn.
Rối loạn hệ thần kinh
Thường găp: đau đầu
Rất hiếm: viêm màng não vô khuẩn, co giật, viêm thần kinh ngoại biên.
Rối loạn dạ dày-ruột
Thường găp: buồn nôn, tiêu chảy.
Không thường gặp: nôn.
Rất hiếm: viêm lưỡi, viêm dạ dày, viêm ruột kết có màng giả, viêm tụy.
Rối loạn gan mật
Rất hiếm: tăng transaminase huyết thanh, tăng bilirubin, vàng da ứ mật.
Rối loạn về da và mô dưới da
Thường gặp: phát ban da.
Rất hiếm: nhạy cảm với ánh sáng, viêm tróc da, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell's (nhiễm độc biểu bì hoại tử).
Rối loạn thận tiết niệu
Rất hiếm: suy chức năng thận, viêm thận kẽ.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn
gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác
Đã gặp các trường hợp tăng tỷ lệ giảm tiểu cầu với ban xuất huyết ở người già dùng đồng thời thuốc lợi niệu, chủ yếu là các thiazid.
Cũng đã có trường hợp Co-trimoxazole làm kéo dài thời gian prothrombin ở người đang dùng thuốc chống đông warfarin.
Co-trimoxazole có thể ức chế chuyển hóa tại gan của phenytoin. Co-trimoxazole, khi dùng ở liều thông thường, làm tăng nửa đời sinh học của phenytoin 39% và làm giảm tốc độ thanh thải chất chuyển hóa phenytoin 27%.
Các sulfonamide còn có thể thế chỗ của methotrexate ở vị trí gắn với protein huyết tương và cạnh tranh đào thải qua thận vì thế làm tăng nồng độ methotrexate tự do.
Đã xảy ra trường hợp tăng nồng độ digoxin máu khi điều trị đồng thời với Co-trimoxazole, đặc biệt ở người già. Cần theo dõi nồng độ digoxin huyết thanh.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Chống chỉ định dùng co-trimoxazole cho phụ nữ mang thai và người cho con bú do co-trimoxazole có thể tương tác với chuyển hóa axit folic, các sulfonamide qua được nhau thai, bài tiết ra sữa mẹ và có thể gây vàng da nhân.
Quá liều
Cấp tính: dấu hiệu và triệu chứng quá liều các sulfonamide gồm biếng ăn, buồn nôn, nôn, hoa mắt chóng mặt, đau đầu, uể oải, không tập trung. Có thể gặp sốt, đi tiểu ra máu, tinh thể niệu.
Dấu hiệu quá liều cấp trimethoprim gồm buồn nôn, nôn, hoa mắt, đau đầu, suy giảm tinh thần, nhầm lẫn và suy tủy xương.
Nguyên tắc chung điều trị gồm rửa dạ dày hoặc gây nôn, uống nhiều nước, truyền dịch nếu đi tiểu ít và chức năng thận bình thường.
Thẩm phân màng bụng không hiệu quả và thẩm tách máu cũng chỉ có hiệu quả trung bình để loại bỏ trimethoprim và sulfamethoxazole.
Mạn tính: Dùng Co-trimoxazole liều cao và/hoặc thời gian quá dài có thể gây suy tủy xương, biểu hiện như giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và/hoặc thiếu máu do nguyên hồng cầu khổng lồ. Nếu xuất hiện dấu hiệu suy tủy xương, cần dùng leucovorin 5 đến 15 mg mỗi ngày cho tới khi sự tạo máu trở lại bình thường.
Bảo quản: Bảo quản dưới 30OC, tránh ánh sáng.
Để xa tầm tay trẻ em.
Hạn dùng: 3 năm, kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn.
Tiêu chuẩn: USP
Sản xuất:
MEDANA PHARMA Spólka Akcyjna
98-200 Sieradz, Wl. Lokietka 10, Poland.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, hỏi ý kiến thầy thuốc





...
...
...
...




